Lớp 3 - 4 Tuổi B

Mục tiêu

Nội dung

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

*Dinh dưỡng -sức khoẻ

  1. Biết một số món ăn, TP thông thường và ích lợi của chúng đối với SK

MT1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...).

MT2. Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau…

 

- Nhận biết một số thực phẩm và món ăn quen thuộc.

- NB các bữa ăn trong ngày

- Một số thói quen tốt về giử gìn sức khỏe.

- NB sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, SDD, béo phì...)

 

 

2.Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

MT4. Thực hiện được một số  việc  đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn

MT5. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

- Làm quen cách đánh răng, lau mặt.

- Rửa tay bằng xà phòng

- Súc miệng, tháo tất, cởi quần áo...

- Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh

3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ

MT7. Có một số hành vi tốt trong vệ  sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở

 

- Nhận biết trang phục theo thời tiết

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

 * Một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:

  + Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.

  + Bảo vệ cơ thể khi đi nắng, trời lạnh…

  + Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt...

  + Che miệng khi ho, hắt hơi

  + Đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy.

4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh                                                                                               

MT8. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng... ) khi được nhắc nhở.

MT9. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi…) khi được nhắc nhở

MT10. Biết  tránh một  số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở

 

* Nhận biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:

   Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng  nguy hiểm

   +  Không nghịch các vật sắc, nhọn.

   + Những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước, giếng, bụi rậm....là nơi nguy hiểm

 * Nhận biết một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống và cách phòng tránh:

 + Cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc.- Tự lấy thuốc uống-  Ăn thức ăn có mùi ôi, thiu

* Thực hiện một số qui định ở trường, nơi công cộng về an toàn:

   + Không tự ý đi ra khỏi lớp, trường; ra đường phải có người lớn dắt; đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy.

    + Không leo trèo cây, ban công, tường rào....

    + Không sờ tay vào ổ điện…..

   + Chen lấn, xô đẩy khi lên xuống cầu thang, leo trèo, đánh, cắn bạn,…

*Phát triển vận động

  1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hệ hô hấp:

 

MT11. Thực hiện được đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

 

 

 

+ ĐT Hô hấp: Hít vào, thở ra

+ ĐT Tay:

* Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

* Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực

+ ĐT lưng, bụng, lườn:

* Cúi về phía trước

* Quay sang trái, sang phải- Nghiêng người sang trái, sang phải

+ ĐT chân:

* Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.

* Co duỗi chân

2. Thể hiện kĩ năng VĐCB và PT các tố chất trong vận động

2.1 Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:

MT12. Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).

 

 

 

 

 

 

- Đi trong đường hẹp (3m X 0,2m)

 

MT13. Đi kiễng gót liên tục 3m.

- Đi kiễng gót liên tục 3 mét.

 

2.2. Kiểm soát được vận động:

MT14. Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.

* Đi và chạy:

- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

MT15. Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

- Đi, chạy liên tục trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc)

 

2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

MT16. Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).

 

-Tung bắt bóng với cô (khoảng 2,5 mét)

MT17. Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).

- Lăn, đập, tung bắt bóng với cô (khoảng 2,5 mét)

MT18. Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng. 

 

- Chạy 15 m liên tục theo hướng thẳng.

 

2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

MT19. Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).

 

 

 

- Ném trúng đích nằm ngang bằng 1tay xa 1,5 m

- Ném xa bằng 1 tay

- Ném trúng đích bằng 1tay.

MT20. Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài

- Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.

-  Bò trong đường hẹp (0.3m x 0,4 m)

- Bò chui qua cổng

 

- Trườn về phía trước (HTTN)

- Bước lên, xuống bục cao (cao 30 cm) (GT)

- Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc (TV)

- Bật tại chỗ (BT)

- Bật về phía trước. (GĐ)

- Bật xa 20-25cm ( QH-BH)

 

 

3. Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay- mắt

3.1. Thực hiện được các vận động:

MT21. Thực hiện được xoay tròn cổ tay.

3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:

MT23. Vẽ được hình tròn theo mẫu.

MT24. Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.

MT25. Biết xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.

MT26. Biết tự cài, cởi cúc.

 

- Xoay tròn cổ tay, cuộn cổ tay.

- Xếp chồng 8-10 hình khối khác nhau

- Xé, dán giấy

- Tô, vẽ nguệch ngoặc. Vẽ hình tròn theo mẫu.

- Đan, tết

- Cài, cởi cúc

- Tô, vẽ nguệch ngoạc

- Sử dụng kéo (Cắt 1 đoạn 10 cm)

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

a. Khám phá khoa học:

1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng

MT27. Quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi (như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng.)

MT28. Sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng (nhìn, nghe, ngửi, sờ,.. ) để nhận ra đặc điểm nổi bật của đối tượng.

 

MT29. Biết làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng. (Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi.)

 

 

MT30. Thu thập được thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo (như xem sách, tranh ảnh và  trò chuyện về đối tượng.)

MT31. Phân loại các đối tượng theo một dấu hiệu nổi bật.

2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản

MT32. Nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc khi được hỏi.

 

3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau

MT33. Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.

MT34.  Thể hiện một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình...

 

 

1. Các bộ phận của cơ thể con người - Cơ thể của bé

- Tên tuổi giới tính của bản thân.

- Các bộ phận trên cơ thể bé: mắt mũi miệng tay chân.. Chức năng các giác quan

- Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh

- Một số hiểu biết khi cơ thể bị mệt mỏi.

2. Đồ dùng-đồ chơi

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Một số đồ dùng, đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng sành, sứ, giấy, kim loại….cách sử dụng, công dụng

- Cảm nhận bề mặt nhẵn, gồ ghề, ráp. Khám phá và nêu nhận xét những gì trẻ cảm nhận được

3. Phương tiện giao thông

- Tên, đặc điểm công dụng một số phương tiện giao thông quen thuộc. Tên gọi của người điều khiển PTGT

- Luật đường bộ đơn giản.

- Ý nghĩa của các tín hiệu đèn xanh, đỏ, vàng, vạch kẻ dành cho người đi bộ, đi bộ phải đi trên lề bên phải

4. Động và thực vật

- Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả  rau quen thuộc.

-  Các con vật quen thuộc, đặc biệt thú nuôi với 1 vài đặc điểm nổi bật (chân, tai, cánh...), thức ăn, vận động (bay, bơi, nhẩy, chạy, bò). Bắt chước tiếng kêu của con vật. Bắt chước vận động giống con vật.

- Điều kiện sống, nơi sống của cây, con.

- Quan sát cách trồng,chăm sóc, bảo vệ cây, hoa, con vật. Yêu thương thú nuôi, nghe và nhận ra âm thanh khi nó vui, mừng rỡ, buồn, sợ hãi

- Mối quan hệ giữa cây cối, con vật với môi trường sống (Con vật ăn rau, lá cây, sống làm tổ trên cây....)

- Ích lợi của cây, con: Bóng mát, thức ăn, hoa đẹp...

- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây gần gũi.

5. Một số hiện tượng tự nhiên

a) Thời tiết, mùa

- Hiện tượng thời tiết: nắng, mưa, nóng, lạnh, gió và ảnh hưởng của chúng đến sinh hoạt của bé

b) Ngày và đêm mặt trời

- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm (phân biệt tối sáng)

- Sự khác biệt trong sinh hoạt của người,con vật, cây cối

c) Nước

- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hằng ngày (nước máy, nước giếng, nước mưa…)

- Phân biệt nước sạch- bẩn.

- Nước dùng để làm gì trong sinh hoạt hàng ngày. Ích lợi của nước với đời sống con người và cây cối, con vật: uống, tắm, gội đầu,VS, tưới cây, giặt đồ. Cần tiết kiệm nước khi sử dụng

d) Không khí- ánh sáng

- Không khí: có ở mọi nơi. Không khí không nhìn thấy được. Không có không khí sẽ không sống được. Cần phải giữ gìn môi trường, không khí trong lành, không có mùi hôi

- Ánh sáng rất cần trong cuộc sống hàng ngày. Nhờ ánh sáng, ta thấy được mọi vật. Nguồn sáng trong sinh hoạt hằng ngày: mặt trời, đèn, nến…sử dụng hiệu quả và tiết kiệm

e) Đất đá, cát, sỏi

- Một vài đặc điểm, tính chất đất, đá, cát, sỏi.

+ Tính chất: Đất đá cát sỏi đều là chất rắn.

+ Đặc điểm: Đất tơi xốp, giữ ẩm, giữ nước tốt. Cát hút nước nhanh nhưng giữ ẩm kém, có cát hạt to, cát mịn, cát trắng. Đá sỏi cứng, có khối to, khối nhỏ, có loại nhẵn, loại nhám

Tất cả các loại đất đá cát sỏi đều có trong thiên nhiên

- Chơi đóng vai (bắt chước các hành động của những người gần gũi như chuẩn bị bữa ăn của mẹ, bác sĩ khám bệnh ...)

- Hát các bài hát về cây, con vật...

- Vẽ, xé, dán, nặn con vật, cây, đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông đơn giản.

b) Khám phá xã hội

1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng

MT35. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện

MT36. Nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình.

MT37. Nói được địa chỉ của gia đình  khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình

MT38. Nói được tên trường/lớp,  cô giáo, bạn , đồ chơi,  đồ dùng trong lớp  khi được hỏi, trò chuyện

2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương

MT39. Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh.

3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh

MT40. Kể tên một số lễ hội qua trò chuyện, tranh ảnh. (ngày khai giảng- tết trung thu…)

MT41. Kể tên  một vài  danh lam,  thắng cảnh  ở địa phương.

 

1. Bản thân

- Tên tuổi giới tính của bản thân (Tên trên trường và tên ở nhà, biết ngày sinh nhật)

- Trai- gái.

- Trang phục, đồ dùng của bạn

2. Gia đình

- Tên từng thành viên trong gia đình- quan hệ với bé thế nào (mẹ, ba, anh, chị, ông, bà biểu lộ tình cảm: ôm, hôn, an ủi,vỗ về ... với người thân trong gia đình). Địa chỉ, số điện thoại gia đình

3. Trường mầm non, cộng đồng

- Tên lớp mẫu giáo, tên công việc của cô giáo.

- Tên các bạn, đồ dùng đồ chơi trong lớp.

- Các hoạt động của trẻ 1 ngày ở trường MN.

- Đồ dùng cá nhân của mình qua các ký hiệu.

- Công việc của cô. Bé làm gì để giảm nhẹ công việc cho cô.

-  Chia sẻ HĐ yêu thích của bé

4. Một số nghề trong xã hội

- Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến

+ Nghề xây dựng: Kỹ sư xây dựng, thợ nề, thợ xây…

+ Dịch vụ chăm sóc sức khỏe: Đưa thư, lái xe, lái tàu, dịch vụ thẩm mỹ, hướng dẫn viên du lịch, phát thanh truyền hình, bác sĩ, nha sĩ, y tá…

+ Nghề sản xuất: Công nhân, nông dân, thợ may, đầu bếp…

+ Công an, bộ đội

5. Danh lam thắng cảnh và các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa

- Cờ Tổ quốc (màu sắc, hình dáng  của cờ tổ quốc).

- Biển Nha trang, du lịch trên biển, đảo, Tháp bà, Hòn chồng…

- Nghề truyền thống (đánh bắt cá hải sản trên biển).

- Một số đặc sản Khánh Hòa (nước mắm, hải sản tươi, khô, quà lưu niệm làm từ các loại vỏ ốc, sò…)

- Lễ hội trung thu, cô giáo, chú bộ đội, tết nguyên đán, ngày 8/3, các ngày hội khác, ngày 20/11...

c. Làm quen với 1 số khái niệm sơ đẳng về toán:

1. Nhận biết số đếm, số lượng

MT42. Quan tâm đến số lượng và đếm như hay hỏi về số lượng, đếm vẹt, biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng.

MT43. Biết đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5.

MT44. So sánh được số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

MT45. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5.

MT46. Biết tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.

2. Sắp xếp theo qui tắc

MT47. Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.

3. So sánh hai đối tượng

MT48. So sánh  hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau.

4. Nhận biết hình dạng

  MT49.  Có khả năng nhận dạng và gọi tên  các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian

MT50. Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.

 

 

1. Tập hợp số lượng, số thứ tự và đếm

 

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng

- Nhận biết 1 và nhiều

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm

- Tách 1 nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn

- So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Xếp tương ứng

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

 

 

3. So sánh sắp xếp theo qui tắc

- So sánh 2 đối tượng về chiều cao, chiều dài, to nhỏ. Làm quen các từ: cao hơn, dài hơn, to hơn, nhỏ hơn.

- Xếp xen kẽ

 

 

4. Hình dạng

- Nhận biết, gọi tên các hình: hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, và nhận dạng các hình đó trong thực tế (đồ dùng, đồ chơi,...)

-  Sử dụng các hình để chắp ghép thành hình mới.

5. Định hướng trong không gian và thời gian

- Nhận biết phía trên - phía dưới; phía trước - phía sau; tay phải - tay trái của bản thân

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

1. Nghe hiểu lời nói

MT52. Hiểu được nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…

MT53. Biết lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày

MT54. Nói rõ các tiếng.

MT55. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ...

MT56. Sử dụng được câu đơn, câu ghép.

MT57. Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân (như: thăm ông bà, đi chơi, xem phim,..)

MT58. Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...

MT59. Kể lại truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn.

MT60. Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.

MT61. Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, … trong giao tiếp.

MT62. Biết nói đủ nghe, không nói lí nhí.

3. Làm quen với việc đọc – viết

MT63. Biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh.

MT64. Biết nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh.

MT65. Thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc

Nghe

- Hiểu các từ chỉ người (tên, tuổi, giới tính…), tên gọi vật (đồ dùng ăn uống, vệ sinh, đồ chơi, PTGT,…); sự vật, hành động (nói, đi, chạy, nhảy…), hiện tượng (Nắng, mưa, gió, tiếng nước chảy, sấm sét…) gần gũi, quen thuộc

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng. Thông qua các trò chơi: tìm bạn, tìm đồ vật cho đúng, bạn lấy được cái gì?...

- Nghe hiểu nội dung truyện kể,  truyện dân gian, truyện đọc phù hợp với trẻ, thông qua các câu hỏi: Truyện gì? kể về ai?  nhân vật nào? làm gì? ở đâu? Vì sao? Như thế nào?...

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với trẻ (ngắn, có vần điệu, nhịp điệu vui nhộn, giai điệu sảng khoái, trẻ có thể kết hợp vừa đọc vừa vận động theo vần điệu, nhịp điệu nhẹ nhàng, vui vẻ)

Nói

- Phát âm các tiếng của tiếng Việt

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của  bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng. (con thích quả bóng màu vàng…)

- Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Ở đâu? Khi nào? Cái gì?

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép (dạ, thưa, mời, chào…)

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp (buồn, vui, thích, không thích) .

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

- Kể lại sự việc 

- Kể lại truyện đã được nghe có sự giúp đỡ

- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của cô

- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ

- Làm quen 1 số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ…).

- Tiếp xúc với chữ viết, sách truyện.

- Xem và nghe cô đọc các loại sách khác nhau.

- Làm quen với cách  đọc và viết tiếng việt: hướng đọc, viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới, hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “tập đọc” truyện.

- Giữ gìn sách cẩn thận.

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật

MT66. Thể hiện được cảm xúc vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng.

MT 67. Biết chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc.

MT 68. Thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ.

MT70. Thể hiện được cảm xúc vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn  và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

 

 

 

 

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát bản nhạc (vui sướng, vỗ tay, chú ý nghe tỏ ra thích được hát theo, nhún nhảy lắc lư theo bài hát bản nhạc) và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bậc của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật

- Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bậc về màu sắc hình dáng của các tác phẩm tạo hình.

 

2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình

MT71. Trẻ hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc.

MT72. Biết vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc (vỗ tay theo phách, nhịp, vận động minh hoạ).

MT73. Biết sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

MT74. Biết vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, tạo thành bức tranh đơn giản.

MT75. Biết xé theo dải, xé vụn và dán thành sản phẩm đơn giản.

MT76. Biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối.

MT77. Thực hiện được kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản.

MT78. Biết nhận xét các sản phẩm tạo hình.

 

 

*Âm nhạc

- Nghe các bài hát:  thiếu nhi, dân ca.

- Nghe các bản nhạc:  Nhạc thiếu nhi, dân ca.

- Vận động đơn giản theo nhịp các bài hát:

+ Vỗ tay theo phách

+ Vỗ tay theo nhịp

+ Vận động minh họa.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp các bài hát quen thuộc.

- Hát đúng giai điệu, lời ca các bài hát: Hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc. 

*Tạo hình

- Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

- Sử dụng một số kỹ năng vẽ các nét thẳng

- Sử dụng một số kỹ năng vẽ nét xiêng

- Sử dụng một số kỹ năng vẽ nét ngang

- Sử dụng một số kỹ năng xé theo dải, xé vụn.

- Sử dụng một số kỹ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt.

- Sử dụng một số kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách

- Nhận xét sản phẩm tạo hình.

 

 

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

MT79. Biết sáng tạo khi vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc.

MT80. Tạo ra được các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

MT81. Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

 

 

 

- Vận động theo ý thích khi : hát, nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc

- Tạo ra sản phẩm đơn giản theo ý thích.

- Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI

1. Thể hiện ý  thức về bản thân

MT82. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

MT83. Nói được điều bé thích, không thích.

 

 

- Tên, tuổi của trẻ.

- Giới tính bản thân trẻ.

- Những điều bé thích.

- Những điều bé không thích.

2. Thể hiện sự tự tin, tự lực

MT84. Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi.

MT85. Thể hiện sự cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao  (chia giấy vẽ, xếp đồ chơi,..).

 

- Trả lời câu hỏi của cô, của bạn

- Tham gia các hoạt động lễ hội, các hoạt động lao động…

 

- Thực hiện công việc đơn giản (chia giấy vẽ, lấy đồ chơi tự chơi, xếp dọn đồ chơi, chuẩn bị khăn, muỗng, ghế để vào bàn ăn...)

 

3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh

MT86. Biết nhận ra cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận qua nét mặt, giọng nói, qua tranh ảnh.

MT87. Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận. 

MT88. Nhận ra được hình ảnh Bác Hồ.

MT89. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ.

 

 

 

 

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, trò chơi, câu hát, chuyện kể.

- Quan tâm đến bạn và những người xung quanh trẻ.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động.

- Kính yêu bác Hồ, yêu nhà, yêu trường.

- Thể hiện tình cảm với những con vật nuôi trong gia đình và những con vật trong thiên nhiên.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước

4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

MT90. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình (sau khi chơi xếp cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi, vâng lời bố mẹ.)

MT91.  Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở...

MT92. Biết chú ý nghe khi cô, bạn nói.

MT93. Biết cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

 

 

- Một số quy định ở lớp, ở trường và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ). Một số quy định bên ngoài..công viên, sở thú

- Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn)

- Chờ đến lượt.

- Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

-  Chơi hòa thuận với bạn.

- Nhận biết hành vi “đúng”-“sai”,”tốt”-“xấu” qua việc làm  cụ thể

 

 

 

 

 

5. Quan tâm đến môi trường

MT94. Thích quan sát cảnh vật MT95. Biết bỏ rác đúng nơi quy định

- Quan sát cảnh vật xung quanh: cây cối, thời tiết…

- Tiết kiệm điện, nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật

- Chăm sóc cây xanh

 

* Lưu ý: Do dịch covid 19. Kế hoạch 35 tuần giảm xuống còn 28 tuần.

            - Những mục tiêu giảm: 3,6,22,51,69.