Lớp 4 - 5 Tuổi A

MỤC TIÊU

NỘI DUNG GIÁO DỤC

I. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

1. Dinh dưỡng- sức khỏe

1.1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe

MT1: Biết một số thực phẩm cùng nhóm (Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm. Rau, quả chín có nhiều vitamin)

 

 

 

 

 

 

- Gọi tên một số thực phẩm thông thường trong các nhóm TP (trên tháp DD).

- Gọi tên một số thực phẩm, món ăn từ thực vật, động vật.

- Ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. Chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

MT2: Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...

- Gọi tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...

- 1 số cách sơ chế đơn giản (nhặt, rửa, cắt, thái...)

 

1.2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

MT4: Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở

 

- Tự đánh răng, lau mặt.

- Tự rửa tay bằng xà phòng.

- Tự thay quần áo khi bị ướt, bẩn.

- Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gang, không rơi vãi, đổ thức ăn.

1.3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ

MT6: Có một số hành vi tốt trong ăn uống

 

 

 

 

 

+ Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.

+ Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

+ Không uống nước lã.

 

MT7: Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở

 

+ Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm và đi tất khi trời lạnh, đi dép, giày khi đi học.

+ Đeo khẩu trang và sát khuẩn tay để phòng bệnh covid- 19.

+ Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt…

+ Đi vệ sinh đúng nơi qui định

+ Bỏ rác đúng nơi qui định.

1.4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh                                                                                              

MT8: Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch

* Nhận biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:

Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm, không đến gần.

+  Không nghịch các vật sắc, nhọn.

  

MT9: Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.

+ Những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước, giếng, bụi rậm... là nơi nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.

 

MT10: Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở

+ Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc ăn các loại quả có hạt…

+ Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ…không uống rượu, bia, cà phê, không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.

+ Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.

 

MT11: Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ

+ Gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.

+ Gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại người thân khi cần thiết.

2. Phát triển vận động

2.1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

MT12: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ ĐT Hô hấp: Hít vào, thở ra.

+ ĐT tay

* Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)

* Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

+ ĐT lưng, bụng, lườn

* Cúi về phía trước, ngửa người ra sau

* Quay sang trái, sang phải.

* Nghiêng người sang trái, sang phải

+ ĐT chân

* Nhún chân

* Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.

* Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.

2.2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động

2.2.1.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động

MT13: Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

 

 

 

 

- Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.

- Đi trên ghế thể dục.

 

MT14: Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.

- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.

 

2.2.2. Kiểm soát được vận động:

MT15: Đi/chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc).

 

- Chạy chậm 60-80 m

- Chạy dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.

2.2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:

MT16: Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).

 

- Chuyền bắt bóng qua đầu,qua chân

- Tung bắt bóng với người đối diện (khoảng cách 3 mét)

- Tung bóng lên cao và bắt bóng

 

MT17: Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).

- Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m)

MT18: Tự đập bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp.

- Đập và bắt bóng tại chỗ

 

 

2.2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:

MT 19: Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m trong 10 giây.

 

 

- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh,

- Chạy 15 m trong khoảng 10 giây.

 

MT 20: Ném trúng đích ngang (xa 2m).

- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

- Ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay xa 2m

 

- Bật liên tục về phía trước

- Bật qua vật cản cao 10-15 cm.

- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.

- Bật nhảy từ trên cao xuống (cao 30-35cm)

- Bật xa 35-40 cm

- Nhảy lò cò 3m.

MT 21: Bò trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.

- Trườn theo hướng thẳng.

- Trèo qua ghế dài 1,5m  x  30 cm

- Trèo lên, xuống 5 gióng thang

- Bò chui qua cổng

- Bò chui qua ống dài 1,2m x 0,6 m

- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4 mét

- Bò dích dắc qua 5 điểm.

2.3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt

MT22: Thực hiện được các vận động cuộn - xoay tròn cổ tay.

 

 

 

- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, Vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối...

MT24: Biết vẽ hình người, nhà, cây.

 

- Tô, vẽ hình.

MT25: Cắt  thành thạo theo đường thẳng.

- Xé, cắt đường thẳng. Gập giấy

 

MT26: Biết xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối.

- Xây dựng, lắp ghép hình với 10-12 khối

 

MT27: Biết tết sợi đôi.

 

- Tết sợi đôi.

MT28: Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày

- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.

 

II. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

1 . Khám phá khoa học

1.1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng

MT29: Biết quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo. (như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?..)

MT30: Biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng. (như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.)

MT31: Biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. (Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.)

MT32: Biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau. (xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện).

MT33: Biết phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.

1.2.  Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản

MT34: Biết nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. (Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”)

MT35: Biết sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. (Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn).

MT36: Biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát

MT37: Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Các bộ phận của cơ thể con người                    

- Giác quan và một số bộ phận cơ thể bé.

- Chức năng (giúp bé làm gì), sự phát triển, sử dụng và giữ gìn cơ thể sạch sẽ.
- Quá trình trưởng thành (bé lớn lên thế nào? Cần gì để lớn).

2. Đồ dùng-đồ chơi                          

- Đặc điểm các chức năng,công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi.

- Chức năng thay thế có thể dùng đồ vật này vào việc khác khám phá khả năng tái sử dụng đồ vật.

- Làm quen với các tính chất vật liệu thông dụng của đồ vật (gỗ, nhựa, kim loại, vải, giấy…)

Cách sử dụng và bảo quản, sắp xếp đồ vật thông dụng (nón, áo, giầy dép, tô, chén, muỗng ca cốc, ly ấm ,đồ chơi... )
- So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa  2-3 đồ vật

- Phân nhóm đồ vật theo dấu hiệu chung (màu sắc, chất liệu, công dụng)

- Phân loại  theo 1-2 dấu hiệu

3. Phương tiện giao thông

- Phân biệt một số đặc điểm, cấu tạo liên quan với công dụng và lợi ích, tốc độ của PTGT.
- Tai nạn giao thông, nguyên nhân và cách phòng tránh (cách đội, cởi mũ bảo hiểm, giao thông đúng luật..)

- Phân biệt các biển báo giao thông đơn giản, phân loại theo 1- 2 dấu hiệu.

-  Nhận biết đèn giao thông: Ý nghĩa và các tín hiệu đèn, một vài biển báo giao thông đơn giản, phân loại theo các dấu hiệu: Cấm - được phép

 - Một số luật giao thông đường bộ, sắt, thủy…(đi trên vỉa hè khi đi bộ, qua đường phải có người lớn dắt; không thò đầu, tay ra ngoài, không đùa nghịch, chen lấn xô đẩy khi đi tàu xe…)

4. Động và thực vật

- Đặc điểm cấu tạo bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả liên quan tới vận động, cách kiếm ăn, nhu cầu tồn tại

- Mối quan hệ giữa động- thực vật: Là thức ăn của nhau, sống dựa vào nhau.

* Điều kiện sống và nơi sống của cây con

- Cách trồng,chăm sóc, bảo vệ cây, hoa, con vật. Yêu thương thú nuôi, nghe và nhận ra âm thanh khi nó vui, mừng rỡ, buồn, sợ hãi.
* Quá trình phát triển, trưởng thành của cây, hoa, con vật, con vật ăn rau, lá cây, sống làm tổ trên cây…

- Thức ăn, môi trường sống, sinh trưởng (con vật từ trứng, con, tự tách. Cây mọc từ hạt, lá, cành, củ, 3-4 giai đoạn) điều kiện gì để cây, con phát triển tốt.
- So sánh sự khác và giống nhau của 2 con, cây, hoa quả,  sự đa dạng của cây- con vật. Phân loại con vật theo theo các dấu hiệu như cấu tạo (số chân, bề mặt da...) cách vận động (bơi, bay, trườn, đi chạy, nhảy...), thức ăn, nơi sống phân loại cây, hoa, quả theo hình dáng, màu sắc, cấu tạo (Có hột - không có hột...)
- Cách ăn trái cây. Một số cách chế biến thức ăn từ trái cây  nước trái cây-sinh tố).

- Một số lợi ích- tác hại đơn giản, nhìn thấy của động thực vật. Ích lợi về nguồn nước, không khí đối với con vật, cây cối.

5. Một số hiện tượng tự nhiên

a) Thời tiết, mùa

- Dấu hiệu thời tiết (Nắng-mưa-gió-bão, nóng-lạnh) những thay đổi, ảnh hưởng trong sinh hoạt (người, cây, con vật) và cảm xúc của bé
- Mùa (mưa-khô): thứ tự, mối quan hệ với thời tiết.
b) Ngày và đêm mặt trời

- Mặt trời, mặt trăng với ngày-đêm: Sự khác nhau giữa ngày-đêm (quang cảnh) mối quan hệ với sinh hoạt người, cây, con vật.
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm (quang cảnh) sinh hoạt người, cây, con vật

 - Ngày: Làm việc, có ánh nắng mặt trời, không dùng đèn để thắp sáng, bầu trời trong xanh

- Đêm: Nghỉ ngơi, có đèn thắp sáng, có trăng, sao, bầu trời tối.

- Mặt trời: Nóng nực- ban ngày, mặt trời mọc vào buổi sáng. Khi nhìn mặt trời phải nheo mắt lại

- Mặt trăng: Mát mẻ- ban đêm, khi nhìn mặt trăng thì mắt không phải nheo lại

c) Nước

- Nước có ở đâu, nước sinh hoạt.

- Lợi ích người, cây, con vật.

- Tác hại. Trạng thái thay đổi của nước (lỏng, cứng, hơi..). đặc điểm (trong suốt, không màu, mùi), tính chất (lỏng, dể chảy, hòa tan nước vào muối, đường...)

- Bé có thể làm gì để tiết kiệm nước.
- Ô nhiễm nước (nước sạch - nước bẩn). Làm gì để bảo vệ nước khỏi sự ô nhiễm.

- Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.

- Nước có ở đâu. Lợi ích, tác hại.

- Trạng thái thay đổi của nước (lỏng, cứng, hơi…) đặc điểm, tính chất (không màu, mùi, trong suốt giống thủy tinh: thấy được vật trong đó).

- Ích lợi của nước với đời sống con người và cây cối, con vật: uống, tắm, gội đầu, vệ sinh, tưới cây, giặt đồ…

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước: Vứt rác bừa bãi , đi vệ sinh không đúng nơi qui định, các chất thải của nhà máy, xí nghiệp..

- Bé làm gì để sử dụng nước tiết kiệm, để bảo vệ nguồn nước: Không vứt rác bừa bãi, không phá nghịch nước, không để nước chảy khi chưa dùng đến…

d) Không khí- ánh sáng

- Sự cần thiết của không khí, ánh sáng cho đời sống

- Phân biệt tối-sáng.
- Không khí, các nguồn sáng

+ Ánh sáng tự nhiên: mặt trời, mặt trăng, các hành tinh tự phát sáng

+ Ánh sáng nhân tạo: Do con người tạo ra: bóng điện, đèn, Bé có thể làm gì để tiết kiệm điện

  • Sự cần thiết của  không khí, các nguồn ánh sáng: Không khí trong lành thì con người khỏe mạnh, không khí ô nhiễm thì con người, con vật, cây cối sẽ mắc các bệnh tật nguy hiểm

e) Đất đá, cát, sỏi

- Đất, đá, sỏi, cát: có ở đâu, so sánh đặc điểm, tính chất (thay đổi của chúng) Nhận biết phân biệt một số loại cát (cát sông, cát biển – cát to, cát mịn- cát trắng, cát vàng...) sỏi (sỏi đen, sỏi trắng)- đá (đá ong, đá vôi…)

- Cho trẻ chơi với cát đá, sỏi để tạo hình

- Ích lợi sử dụng vào những công việc gì (công trình xây dựng, trang trí, du lịch, học tập, xây dựng, tạo hình nghệ thuật, sản xuất pha lê…)

- Tác hại khi sử dụng không đúng  (lấy cát tự do làm xạ lở, khi chơi cát phải cẩn thận)

- Bé có thể chơi gì với sỏi, cát

 

2. Khám phá xã hội

2.1. Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng

MT39:  Nói được họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

MT40: Nói được địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.

 

MT41: Nói được tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. 

MT42: Nói được tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện

MT43: Nói được tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

2.2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương

MT44: Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.

2.3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh

MT45: Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội .

MT46: Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử  ở  địa phương.

 

 

 

1. Bản thân

- Nhận biết giác quan, chức năng 1 số bộ phận cơ thể.

- Bé vui khi nhận ra mình đang lớn lên

2. Gia đình

* Bé và gia đình:

- Tên (và tên thân mật ở nhà), tuổi, con thứ mấy.
- Bé biết mình có thể tự làm và thích làm gì. Đồ chơi,trò chơi, trang phục,món ăn yêu thích.

- Tên từng thành viên trong gia đình, công việc,sở thích của mỗi người.

- Mối quan hệ (là mẹ, ba, ông, bà, anh, chị, em...) của từng thành viên trong gia đình với bé.

- Biết biểu lộ tình cảm: ôm ấp, hôn, an ủi … với người thân trong gia đình. Có ý thức giúp đỡ ba mẹ: tự làm những gì có thể, giúp khi ba mẹ yêu câu...

- Có những hành động quan tâm, giúp đỡ: (bưng nước, lấy đồ cho ba mẹ, tự làm những gì có thể, giúp khi ba mẹ yêu cầu…)
- Một số nhu cầu của gia đình.

- Địa chỉ gia đình, số điện thoại của nhà.

3. Trường mầm non, cộng đồng

- Tên, địa chỉ của trường, lớp, cô giáo, các bạn, đồ dùng đồ chơi của lớp, trường. Biết tìm đường đến lớp mình khi đến trường.

- Họ tên, 1 vài đặc điểm của các bạn.

- Các hoạt động của bé ở lớp trong ngày.

- Biết các công việc của cô ở lớp.

- Bé làm gì để giúp cô trong công việc hằng ngày, chia sẻ HĐ yêu thích của bé.

4. Một số nghề trong xã hội

- Tên gọi, công việc, công dụng một số phương tiện, sản phẩm, dụng cụ lao động, trang phục và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

- Ích lợi của từng nghề.

- Ước mơ về nghề của trẻ, tự hào về nghề truyền thống của địa phương

- Ý thức tôn trọng, thái độ phục vụ đối với các nghề

5. Quê hương, đất nước

- Tên đặc điểm nổi bật của một số di tích lịch sử:  nhà ga, công viên Võ Văn Ký, viện Pasteur, mộ Yersin, lầu Bảo Đại. Danh lam, thắng cảnh: Biển Nha Trang, Tháp Bà, Hòn Chồng, chùa long Sơn, hồ cá Trí Nguyên, Vinpearl, nhà thờ đá. Miền Bắc có Hồ Gươm, miền Trung chùa Thiên Mụ, miền Nam chợ Bến Thành…

- Ngày lễ hội của địa phương, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước: Lễ hội tháp Bà, lễ hội yến sào, lễ hội cầu ngư….

 

3. Toán

3.1. Nhận biết số đếm, số lượng

MT47: Biết quan tâm đến chữ số,  số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?...

MT48: Biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. 

MT49: Biết so sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.

MT50: Thực hiện được kĩ năng gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả.

MT51: Thực hiện được kĩ năng tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. 

MT52: Biết sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.

MT53: Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

3.2. Sắp xếp theo qui tắc

MT54: Nhận ra qui tắc sắp xếp của ít nhất ba đối tượng và sao chép lại.

3.3. So sánh hai đối tượng

MT55: Sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.

3.4. Nhận biết hình dạng

MT56: Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....)

3.5. Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian

MT58: Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.

MT59: Biết mô tả các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày.

 

1. Tập hợp số lượng, số thứ tự và đếm

- Đếm theo khả năng, đếm trên đối tượng trong phạm vi 10.

- Gộp 2 nhóm đối tượng và đếm.

- Tách 1 nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.

- Đặt và giải đề toán trong phạm vi 5.

- Ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe, cấp cứu, chữa cháy, cảnh sát…)

2. Xếp tương ứng

Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi tương ứng cặp có mối liên quan. Nhận biết các đồ vật có đôi: giày, dép, vớ, đũa…

3. So sánh sắp xếp theo qui tắc

- Xếp xen kẽ, so sánh các đối tượng về chiều cao, chiều dài, to nhỏ. Phát hiện qui tắc sắp xếp và tiếp tục xếp theo qui tắc ấy.

- Tìm chỗ không đúng qui tắc, khiếm khuyết hoặc bất hợp lý.

- Xếp theo trình tự hợp lý 3-4 đối tượng

4. Đo lường

- Đo độ dài một vật bằng 1 đơn vị đo, đong, đo thể tích các vật khác nhau bằng 1 đơn vị đo. So sánh, diễn đạt kết quả. Tập ước lượng (trọng lượng, kích thước bằng mắt và tay). Đo dung tích bằng một đơn vị đo

5. Hình dạng

- Nhận biết, so sánh các hình tròn, vuông, tam giác, chữ nhật, sao, tim…Thấy các hình này trong cuộc sống xung quanh bé. Ghép các hình để tạo hình mới

6.  Định hướng trong không gian và thời gian

- Định hướng không gian: Trái phải, trên dưới, trước sau của 1 vật so với mình và bạn. Xác định sự chuyển động theo các hướng và chiều từ trái qua phải, trên xuống dưới, trước ra sau

- Thời gian: Phân biệt buổi sáng trưa chiều tối. Ứng dụng vào sinh hoạt (HĐ trong ngày, thời tiết)

III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

1. Nghe hiểu lời nói

MT60: Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp (ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”.)

MT61: Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…

MT62: Biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.

 

- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng (như thế nào, làm gì? làm bằng gì? Để làm gì?) và các từ biểu cảm.

- Hiểu các từ khái quát (rau quả, con vật, đồ gỗ); từ trái nghĩa (hiền lành- độc ác, nóng- lạnh)

- Nghe hiểu và làm theo từ 2 - 3 yêu cầu liên tiếp.

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức thông qua các trò chơi: chọn quà tặng bạn, thi xem ai nói đúng, …

- Nghe hiểu nội dung truyện kể,  truyện dân gian, truyện đọc phù hợp với trẻ.  thông qua các câu hỏi: Truyện gì?, kể về ai?, trong truyện có những nhân vật nào?,nhân vật đó làm gì? ở đâu? Vì sao? họ làm như thế nào? Nghĩ thế nào về..? nhận vật nói gì?, nói như thế nào?...

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với trẻ (thể hiện được nhịp điệu, âm điệu và sắc thái của bài thơ, có âm điệu vui tươi, sảng khoái và nghịch ngợm, kết hợp xem tranh và làm các động tác minh họa) .

2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày

MT63: Nói rõ để người nghe có thể hiểu được.

MT64: Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm…

MT65:. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.

MT66: Biết kể lại sự việc theo trình tự.

MT67: Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...

MT68: Biết kể chuyện có mở đầu, kết thúc.

MT69: Biết bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện.

MT70: Biết sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp.

MT71: Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở.

 

 

- Phát âm các tiếng có chứa các âm khó (tre, trưa, phố, chở, trở...

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của  bản thân bằng các câu đơn, câu ghép. (con thích mặc đồ đẹp và mang dép đẹp…)

- Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Khi nào? Cái gì? Ở đâu? Để làm gì? Thế nào?

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép (dạ thưa, xin mời, xin lỗi, cảm ơn…)

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp (buồn, vui, thích- không thích)

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè phù hợp với độ tuổi

- Kể lại sự việc có nhiều tình tiết

- Kể lại truyện đã được nghe 

- Đóng kịch có sự giúp đỡ.

- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.

- Kể truyện theo tranh, theo chủ đề, theo kinh nghiệm

 

3. Làm quen với việc đọc – viết

MT73: Biết mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.

MT74: Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh.

MT75: Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống ( nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..)

MT76: Biết sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,..

 

 

- Làm quen 1 số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ, …).

- Nhận dạng và phát âm 1 số chữ cái.

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.

- Xem và nghe cô đọc các loại sách khác nhau.

-  “Đọc” sách theo tranh minh họa “đọc vẹt”.

- Làm quen với cách  đọc và viết tiếng việt: hướng đọc, viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới, hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Giữ gìn, bảo vệ sách 

IV. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ

1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật

MT77: Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.

MT78: Chú ý nghe, thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện.

MT79: Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.

 

 

 

 

- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe các âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc: Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình.

- Chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.

- Thích thú, ngắm nhìn, chỉ sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (màu sắc, hình dáng) tác phẩm tạo hình.

 

 

2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc và hoạt động tạo hình MT80: Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ ...

MT81: Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).

MT82: Biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm.

MT83: Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

MT84: Thực hiện được kĩ năng xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

MT85: Thực hiện được kĩ năng làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

MT86: Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.

MT87: Biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.

 

* Âm nhạc

- Nghe hát các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, nhạc dân ca) nhún nhảy, lắc lư, vỗ tay theo bài hát, bản nhạc.

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc với các hình thức: vỗ tay nhịp, tiết tấu chậm và múa.

- Sử dụng dụng cụ xắc xô, thanh gõ xúc sắc, trống lắc.. gõ đệm theo nhip, tiết tấu chậm.

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái ,tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ.

* Tạo hình

- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm đẹp, phù hợp.

- Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, xé, cắt, dán, gấp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/đường nét:

   + Vẽ: phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thàn bức tranh có màu sắc, bố cục.

   + Xé, cắt: theo đường thẳng, đường cong…và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.

   + Nặn: Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uống cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

   + Gấp, xếp: phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét

 

3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)

MT88: Biết lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.

MT89: Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

MT90: Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

 

 

- Lựa chọn và tự thể hiện các hình thức vận động theo nhạc: múa, gõ – vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, nhún nhảy,…

- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát : trống rung, trống lắc, xắc xô, thanh gõ, gáo dừa, lon sữa, …

- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

V. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI

1. Thể hiện ý  thức về bản thân

MT93: Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ.

 

 

- Tên, tuổi, giới tính.

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Có ý thức tránh những vật dụng gây nguy hiểm đến bản thân.

 

2. Thể hiện sự tự tin, tự lực

MT95: Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).

 

- Hoàn thành công việc được giao: dọn đồ chơi, trực nhật…

 

3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh

MT96: Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ , qua tranh ảnh.

MT 97: Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.

MT98: Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.

MT99: Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

MT100: Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

 

- Nhận biết và biểu lộ một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, qua âm nhạc.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.

- Kính yêu bác Hồ, yêu nhà, yêu trường.

- Thể hiện tình cảm với những con vật nuôi trong gia đình và những con vật trong thiên nhiên.

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

 

4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội

MT101: Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình (Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.)

MT102: Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

MT103: Biết chú ý nghe khi cô, bạn nói.

MT104: Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.

MT105: Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...).

 

- Một số quy định nề nếp sinh hoạt ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường). Có kỹ năng thực hiện đúng luật, kỹ năng sống đối với xã hội.

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

- Chờ đến lượt, tôn trọng, chấp nhận, hợp tác.

- Yên mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

- Quan tâm , giúp đỡ bạn.

- Phân biệt hành vi “đúng”- “sai”, “tốt-xấu”.

 

5. Quan tâm đến môi trường

MT106: Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.

MT107: Biết bỏ rác đúng nơi quy định.

MT108: Không bẻ cành, bứt hoa.

MT109: Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng

 

 

- Tiết kiệm điện, nước. Biết tắt đèn, quạt, tivi khi ra khỏi phòng .

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ, chăm sóc con vật

- Trồng và chăm sóc cây xanh.

Lưu ý: Do dịch covid-19 chương trình giảm từ 35 tuần còn 29 tuần.

          Những mục tiêu giảm gồm: 3, 5, 23, 38, 57, 72, 91, 92, 94