Lớp 5 - 6 Tuổi B

Mục tiêu

Nội dung giáo dục

I. Lĩnh vực phát triển thể chất

MT1: Biết bật xa tối thiểu 50cm.

- Bật xa 40-50cm.

MT2: Biết nhảy xuống từ độ cao 40 cm.

- Bật nhảy từ trên cao xuống 40-50 cm.

MT3: Biết ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m.

- Ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m.

MT4: Biết trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất.

- Trèo lên xuống 7 gióng thang.

MT7: Biêt cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản.

- Cắt được theo đường viền của hình vẽ.

- Xé, cắt theo đường vòng cung

MT9: Biết nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân  theo yêu cầu.

- Nhảy lò cò 5m.

- Nhảy lò cò thay đổi chân theo yêu cầu

MT10: Biết đập và bắt được bóng bằng 2 tay.

- Tung, đập bắt bóng tại chỗ.

- Đi và đập bắt bóng

MT11: Biết đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).

- Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).

- Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát

MT12: Biết chạy 18m trong khoảng thời gian 10 giây.

- Chạy 18m trong khoảng 10 giây.

MT13: Biết chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

- Chạy chậm khoảng 100-120m

- Chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian;

 

MT14: Tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

- Tham gia hoạt động học tập liên tục.

-  Không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút

MT15: Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn;

- Kỹ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.

-  Rửa sạch: tay sạch, không có mùi xà phòng

- Tự rửa tay bằng xà phòng

MT16: Biết tự rửa mặt, chải răng hàng

ngày.

- Tự rửa tay bằng xà phòng.

- Tự đánh răng vào buổi sáng, tối.

MT17: Biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp

- Che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp.

MT18: Biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.

- Chải tóc, vuốt tóc  khi bù rối.

- Xốc lại quần áo khi bị  xô xệch.

MT20: Biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.

 

- Các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng, đủ chất.

- Sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

MT21: Nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm.

 

- Tác hại của số đồ vật nguy hiểm.

- Cách tránh hoặc dùng đồ dùng khác để thay thế hoặc nhờ người lớn làm giúp

 MT22: Biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm.

 

- Tác hại của số việc nguy hiểm.

- Phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

MT23: Không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm.

 

- Phân biệt được nơi bẩn và sạch.

- Nơi nguy hiểm (gần hồ /ao /sông /suối/vực/ổ điện...) và không nguy hiểm.

- Chơi ở nơi sạch và an toàn

MT24: Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép.

- Người lạ cho quà thì phải hỏi người thân.

- Người lạ rủ đi thì không theo

MT25: Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm.

 

- Một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

- Kêu cứu, gọi người lớn, nhờ bạn gọi người lớn...

MT26: Biết hút thuốc lá có hại và không lại gần người đang hút thuốc.

- Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe.

- Tránh chỗ có người hút thuốc

    MT121: Biết đi bằng mép ngoài bàn

   chân, đi khuỵu gối.

   - Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.

   MT122: Biết đi trên dây (dây đặt trên

    sàn), đi trên ván kê dốc.

   - Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê

   dốc.

   MT123: Biết đi nối bàn chân tiến, lùi.

   - Đi nối bàn chân tiến, lùi.

   MT124: Biết đi, chạy thay đổi tốc độ,

    hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.

   - Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc

    theo hiệu lệnh.

   MT125: Biết bò bằng bàn tay và bàn

   chân 4m-5m.

   - Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.

   MT126: Biết bò dích dắc qua 7 điểm.

   - Bò dích dắc qua 7 điểm.

   MT127: Biết bò chui  qua ống dài 1,5m  x

    0,6m.

   - Bò chui  qua ống dài 1,5m  x  0,6m.

   MT128: Biết trườn kết hợp trèo qua ghế

   dài1,5m x 30cm.

   - Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.

 

   MT129: Biết tung bóng lên cao và bắt.

- Tung bóng lên cao và bắt.

   MT130: Biết ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

   MT131: Biết ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

- Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

MT132: Biết chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

 - Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

MT133: Biết bật liên tục vào vòng

   - Bật liên tục vào vòng

   MT134: Biết bật tách chân, khép chân

   qua 7ô

   - Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.

    MT135: Biết bật qua vật cản 15- 20cm.

   - Bật qua vật cản 15 - 20cm.

MT136: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.

 

  •  

Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hệ hô hấp:

+ ĐT tay

- Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)

- Co và duỗi từng tay, kết kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao

+ ĐT lưng, bụng, lườn

- Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.

- Quay sang trái, sang phải.kết hợp chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.

- Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay

+ ĐT chân

- Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.

- Nhảy lên, đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

MT139: Vẽ được hình và sao chép các chữ cái, chữ số.

 

MT140: Biết xếp chồng 12-15 khối theo mẫu.

MT141: Biết xâu dây giày, cài quai dép, kéo khóa phecmơtuya. cài cởi cúc áo

-Tô, đồ theo nét: Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số

- Lắp, ráp, xếp chồng 12-15 khối theo mẫu.

Xâu luồn, buộc dây: Cài, cởi cúc - Xâu dây giày -  Cài quai dép - Đóng mở phéc mơ tuya.

MT142: Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm

 

- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...

- Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…

- Thực phẩm giàu béo.

MT143: Biết đi vệ sinh đúng nơi qui định, biết đi xong giội/ giật nước cho sạch.

- Đi vệ sinh đúng nơi qui định; dội cầu sạch sẽ.

MT145: Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống

 

 

- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.

- Không đùa nghịch trong khi ăn, không làm đỗ vãi thức ăn.

  - Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

  - Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.

MT146: Có một số hành vi  và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh

 

 

- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.

- Bảo vệ cơ thể khi đi nắng, trời lạnh…

- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt..

- Che miệng khi ho, hắt hơi

- Đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy.

- Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc  sốt....

- Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.

MT147: Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp

- Địa chỉ nhà, trường, số điện thoại bố, mẹ, cô giáo hoặc người thân.

 

MT148: Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn

 

 

- Không tự ý đi ra khỏi lớp, trường

- Ra đường phải có người lớn dắt; đội mũ bảo  hiểm khi ngồi trên xe máy.

- Không leo trèo cây, ban công, tường rào....

-  Không sờ tay vào ổ điện…..

- Chen lấn, xô đẩy khi lên xuống cầu thang, leo trèo, đánh, cắn bạn,…

2. Lĩnh vực phát triển tình cảm và kĩ năng xã hội

MT27: Nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình

- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.

- Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; quy mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình, địa chỉ gia đình.- Nhớ địa chỉ, nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ.

MT28: Biết ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân.

 

 

- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết và giới tính.

- Bạn gái ngồi khép chân khi mặc váy.

- Bạn trai sẵn sàng giúp đỡ ban gái trong những việc nặng hơn khi được đề nghị.

MT29: Nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân

- Sở thích, khả năng của bản thân

- Những việc mà mình có thể làm được, không thể làm được và giải thích lí do.

MT31: Cố gắng thực hiện công việc đến cùng.

 

- Thực hiện công việc được giao (Trực nhật, xếp dọn đồ chơi).

      - Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

MT32:Thể hiện được sự vui thích khi hoàn thành công việc

- Khi làm xong một sản phẩm, trẻ tỏ ra phấn khởi, ngắm nghía, nâng niu, vuốt ve.

- Khoe, kể về sản phẩm của mình với người khác.

- Cất cẩn thận sản phẩm.

MT33:Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày.

 

- Cất dọn đồ chơi sau khi chơi.

- Rửa tay trước khi ăn.

- Tự chuẩn bị đồ dùng/ đồ chơi cần thiết cho hoạt động.

- Tự xem bảng phân công trực nhật và thực hiện cùng các bạn.

MT34: Mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.

 

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.

- Phát biểu ý kiến hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách tự tin, rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, không sợ sệt, rụt rè, e ngại.

MT35: Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác.  

- Một số trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua nét mặt cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc

MT36: Bộc lộ được cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ, nét mặt.

 

- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huốn giao tiếp khác nhau.

- Thể hiện những trạng thái cảm xúc của bản thân: Vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ qua lời nói, nét mặt, cử chỉ, và điệu bộ.

MT37: Biết thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè.

 

- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.

- An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nói, hoặc cử chỉ.

- Chúc mừng bạn, người thân nhân ngày sinh nhật.

MT39:Thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc.

 

- Thích chăm sóc cây cối, con vật thân thuộc.

- Vui vẻ nhận công việc tưới cây, cho con vật thân thuộc ăn

MT40: Biết thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh.

 

 

- Nói khẽ, đi lại nhẹ nhàng khi người khác đang nghỉ hay bị ốm.

- Giữ thái độ chú ý trong giờ học.

- Vui vẻ, hào hứng đối với các sự kiện tổ chức ở nhà và trường: sinh nhật, ngày hội…

- Buồn khi phải chia tay với bạn bè, cô giáo khi ra trường.

MT41: Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích

- Trấn tĩnh lại và kiềm chế những hành vi tiêu cực khi có cảm xúc thái quá (như đánh bạn, cào cấu, cắn, gào khóc, quăng quật đồ chơi,...) với sự giúp đỡ của người lớn.

- Sử dụng lời nói diễn tả cảm xúc tiêu cực (khó chịu, tức giận) của bản thân khi giao tiếp với bạn bè và người thân để giải quyết một số xung đột trong sinh hoạt hàng ngày.

MT43: Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi.

 

- Chủ động đến nói chuyện.

- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp với những người gần gũi.

MT44: Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi. 

 

- Kể chuyện cho bạn về chuyện vui, buồn của mình.

- Sẵn sàng trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động cùng nhóm

- Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn

MT45: Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn

- Chủ động giúp bạn khi nhìn thấy bạn cần sự giúp đỡ.

- Giúp đỡ ngay khi bạn hoặc người lớn yêu cầu.

MT47: Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động

 

 

- Trong các trường hợp đông người, trẻ biết xếp hàng, vui vẻ (kiên nhẫn) chờ đến lượt.

- Không chen ngang, không xô đẩy người khác.

- Không tranh giành suất của bạn khác.

- Không tranh nói trước khi trò chuyện trong nhóm.

MT48: Biết lắng nghe ý kiến của người khác.

- Lắng nghe ý kiến của người bạn.

- Lắng nghe ý kiến của người khác.

MT49: Biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn.

 

 

- Trình bày ý kiến của  mình với các bạn.

- Dùng lời  để trao đổi hoặc biết  nhờ đến sự giúp đỡ.

- Thoả thuận dựa trên sự hiểu biết về quyền của mình và nhu cầu của bạn

MT50: Biết thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè.

- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.

- Thân thiện và chia sẻ, giúp đỡ bạn cùng chơi không tranh, giành đồ chơi với bạn (chơi nhóm lắp ghép, xây dựng, khám phá khoa học…)

MT51: Biết chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn.

 

- Chấp nhận sự phân công của bạn, của người lớn khi thực hiện nhiêm vụ (chơi xây dựng, phân vai… thực hiện các hoạt động học vui chơi cùng cô và bạn một cách vui vẻ nhệt tình).Tham gia vào việc tổ chức các sự kiện của nhóm

MT52: Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

 

- Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn.

- Cùng với bạn thực hiện công việc nào đó với rất ít xung đột hoặc không có xung đột.

MT53: Nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác

- Mô tả được ảnh hưởng hành động của mình đến tình cảm và hành động của người khác.

- Giải thích được phản ứng của bản thân  đối với cảm xúc hoặc hành vi của bạn khác.

MT54: Có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn

- Lắng nghe ý kiến của người khác

- Sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.

MT55: Biết đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết.

 

 

- Đề nghị người lớn hoặc bạn giúp đỡ khi gặp khó khăn

- Tìm sự hỗ trợ từ những người lớn trong cộng đồng (cô giáo, bác bảo vệ, bác hàng xóm, bác bán hàng…).

MT56: Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường

 

- Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường.

- Mô tả được các hành vi đúng / sai trong ứng xử với môi trường xung quanh

MT57: Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày.

 

- Bỏ rác đúng nơi quy định.

- Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không vứt rác bừa bãi, bẻ cành, ngắt hoa...)

MT58: Nói được khả năng và sở thích của bạn và người thân.

- Nói được khả năng của bạn và người thân.

- Nói được  sở thích của bạn và người thân.

MT59: Chấp nhận được sự khác biệt giữa người khác với mình.  

- Chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình. 

MT60: Biết quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn

- Có ý kiến về sự không công bằng giữa các trẻ.

- Có mong muốn lập lại sự công bằng

MT180: Nói được mình có điểm gì giống và khác bạn

MT182: Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo những việc vừa sức.

- Sở thích, khả năng của bản thân.

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.

- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.

- Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi…)

- Yên mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.

- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.

- Có kỹ năng phòng tránh tai nạn

MT183: Nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ

MT184: Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

- Tranh ảnh, ti vi, tượng Bác...

- Chỗ ở, nơi làm việc của Bác..

- Hát múa, đọc thơ, kể chuyện về Bác Hồ

- Ngày sinh nhật Bác Hồ 19/5:

- Các hoạt động tại trường lớp, địa phương được tổ chức trong ngày sinh nhật Bác

MT185: Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước.

- Cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội: chùa hương, văn miếu quốc tử giám, lăng Bác, hòn chồng, tháp bà, chùa phật trắng, các đảo ở Nha Trang, biển Nha Trang....

- Văn hóa truyền thống: trang phục, món ăn…

- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

- Tình cảm quê hương và giữ gìn văn hóa tuyền thống của quê hương, đất nước, tôn trọng sự khác biệt của dân tộc khác..

MT186: Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng

 

- Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, không làm ồn nơi công cộng, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị, muốn đi chơi phải xin phép.

MT187: Biết chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác.

 

 

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.

- Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn.

MT188: Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn

- Nhận biết hành vi “đúng”- “sai”, “tốt”-“xấu”.

MT189: Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường

 

- Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ môi trường: bỏ rác vào nơi qui định, không khạc nhổ bừa bãi, trồng cây xanh và chăm sóc cây xanh....

MT190: Biết tiết kiệm trong sinh hoạt

 

- Tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn.

III. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ

MT61: Nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi.

 

 

- Nhận ra thái độ khác nhau (âu yếm, vui vẻ hoăc cáu giận) của người nói chuyện với mình qua ngữ điệu khác nhau của lời nói.

- Nhận ra đặc điểm tính cách của nhân vật qua sắc thái, ngữ điệu lời nói của các nhân vật trong các câu chuyện (ví dụ chuyện Bác gấu đen và hai chú thỏ; Cây táo thần…)

- Thể hiện được cảm xúc của bản thân qua ngữ điệu của lời nói.

MT62: Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động

- Hiểu và làm theo được 2,3 yêu cầu liên tiếp

- Nghe hiểu được những lời nói và chỉ dẫn của giáo viên, hiểu được những câu phức và phản ứng lại bằng những hành động hoặc phản hồi tương ứng.

MT63: Hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi

- Kể tên các loại vật nuôi trong gia điình, các loại rau, các loại quả khi có yêu cầu.

- Nói từ khái quát chỉ các vật (hoặc đồ vật) sau khi được xem tranh vật thật hoặc tranh các vật (hoặc đồ vật) cùng loại và nghe nói mẫu từ khái quát chỉ các vật (hoặc đồ vật) nào đó.

MT64: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.

 

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

- Nghe, hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

- Nghe, hiểu nội dung câu đơn, câu phức.

MT65: Nói rõ ràng.

 

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu và phụ âm cuối gần giông nhau và các thanh điệu

MT66: Biết sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày.

 

-  Sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày.

- Sử dụng các từ loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ,... thông dụng trong sinh hoạt hàng ngày.

MT67: Biết sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.

 

 

- Sử dụng nhiều danh từ, tính từ hay liên từ…khác nhau, những từ thông dụng và các loại câu đơn và câu đơn mở rộng để diễn đạt ý.

- Dùng các loại câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh (câu nếu… thì…; bởi vì…; tại vì…;) trong giao tiếp hàng ngày.

- Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi (Để làm gì? Tại sao? Vì sao?...)

MT68: Biết sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.

 

- Dùng nhiều phương tiện khác nhau như từ, các loại câu, hình ảnh, chữ  viết, âm nhạc, vận động và hành động để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của mình rõ ràng, mạch lạc để người khác hiểu được ý của bản thân..

- Đưa ra được những gợi ý, tham gia thoả thuận, trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè và người khác.

MT69: Biết sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động

- Hướng dẫn bạn bè trong trò chơi, trong hoạt động học.

MT70: Biết kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được.

- Miêu tả hay kể rõ ràng, mạch lạc về một sự việc, sự vật, con người mà trẻ biết hoặc nhìn thấy.

MT71: Biết kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định

- Kể một câu chuyện về sự việc đã xảy ra gần gũi xung quanh.

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

- Kể lại sự việc theo trình tự.

- Kể lại chuyện đã được nghe cho bố mẹ hoặc bạn theo đúng trình tự.

MT72: Biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện.

 

- Mạnh dạn, chủ động giao tiếp với mọi người xung quanh,

- Sẵn  sàng bắt đầu nói chuyện với người khác

- Biết khởi xướng cuộc trò chuyện bằng các cách khác nhau (nói một câu hoặc hỏi câu hỏi).

MT73:. Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp.

 

- Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh

- Nói với một giọng điệu và tốc độ thích hợp, giao tiếp và đàm thoại với người khác với giọng điệu hồn nhiên và cử chỉ thân thiện.

MT74: Biết chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp.

 

- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.

- Chăm chú lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt người nói.

- Trả lời câu hỏi, đáp lại bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.

MT75: Biết chờ đến lượt trong trò chuyện, không nói leo, không ngắt lời người khác.

 

 

- Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác. Biết chờ đến lượt.

- Tìm cách để giải quyết mâu thuẫn (dùng lời, nhờ sự can thiệp của người khác, chấp nhận nhường nhịn).

MT76: Biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.

 

- Dùng câu hỏi để hỏi lại (ví dụ “Chim gi là dì sáo sậu, “dì” nghĩa là gì?)

- Có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt để làm rõ một thông tin khi nghe mà không hiểu.

MT77: Biết sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống.

- Sử dụng các câu xã giao đơn giản để giao tiếp với mọi người như “tạm biệt”, “Xin chào”….

MT78: Không nói tục, chửi bậy.

 

- Không nói tục.

- Không chửi bậy.

MT79: Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.

 

 

 

- Thường xuyên chơi ở góc sách, tìm kiếm sách.

- Thường xuyên bắt chước viết hoặc đề nghị người khác đọc cho nghe,..

- Chú ý đến hành động viết của người lớn (hỏi khi thấy người lớn viết).

- Quan tâm đến việc  viết , thích  sao chép lại  những câu  đơn giản; Trẻ  thích  sử  dụng các dụng cụ viết, vẽ để viết vào giấy một cách thoải mái.

MT80: Biết thể hiện sự thích thú với sách.

 

 

 

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Thường xuyên biểu hiện hành vi đọc, giả vờ đọc sách truyện, kể chuyện, “làm sách”,...

- Thể hiện sự thích thú với chữ cái, sách, đọc, kể chuyện. Trẻ mang sách, truyện đến và  yêu cầu người khác đọc cho nghe, hỏi, trao đổi về chuyện được nghe đọc.

MT81: Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.

 

 

-  Chọn sách để  đọc và xem

- Biết cách "đọc sách" từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách  đến cuối sách

MT82: Biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống.

 

- Nhận biết được các ký hiệu về đồ dựng của trẻ như: khăn mặt, tủ đựng quần áo.

- Tạo được tên của trẻ.

- Nhận biết được ý nghĩa của các ký hiệu quen thuộc trong cuộc sống (bảng hiệu giao thông, quảng cáo, chữ viết, cấm hút thuốc, cột xăng...).

MT83: Có một số hành vi như người đọc sách.

- Cầm cuốn sách và giả vờ đọc cho bản thân hay cho người

MT84: “Đọc” được theo truyện tranh đã biết.

 

 

- Có hành vi tự kể chuyện theo sách truyện đã được nghe đọc

- Trẻ đọc sách theo sáng kiến của mình và có được các ý tưởng từ truyện tranh hay các từ ngữ

MT85: Biết kể chuyện theo tranh.

 

 

- Kể chuyện theo tranh minh hoạ và kinh nghiệm của bản thân

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.

- Kể lại sự việc theo trình tự

MT86: Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói.

 

 

- Có thể dùng tranh ảnh, chữ viết, số, ký hiệu...để thay thế cho lời nói.

- Chữ viết thể hiện các từ, câu của lời nói, một từ nói ra có thể viết được bằng ký hiệu chữ viết.

MT87: Biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân.

- Một số trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ, qua nét mặt cử chỉ giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc

MT88: Bắt chước được hành vi viết và  sao chép từ, chữ cái.

 

 

- Cầm bút tay phải, dùng 3 đầu ngón tay để di chuyển bút.

- Sao chép từ đơn giản, viết theo dấu chấm mờ, sao chép chữ cái

MT89: Biết “viết” tên của bản thân theo cách của mình.

- Sao chép 1 số ký hiệu, chữ cái, tên của mình

MT90: Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.

- Viết: Từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

 

MT91: Biết nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.

 

- Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng việt.

- Tô, đồ, các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình

MT172: Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể

 

- Yêu cầu trong hoạt động tập thể: bạn trai xếp 1 hàng, bạn gái xếp 1 hàng, bạn tổ 1 sang bên phải, bạn tổ 2 sang bên trái....

- Hiểu và làm theo dược 2 đến 3 yêu cầu liên tiếp

VD: Lấy ly- rót nước- bỏ đường vào.

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức thông qua các trò chơi: Hãy nói nhanh, câu nói nào hay nhất? tam sao thất bản, nghe thấu đoán tài

MT173: Lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

 

- Nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại.

MT174: Sử dụng các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh.  

MT175: Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh,.. 

MT176: Miêu tả sự việc với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái,  ... của nhân vật.

MT177: Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

MT178: Đóng được vai của nhân vật trong truyện. 

MT179: Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện.

 

- Phát âm các tiếng có chứa phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu. (nghỉ- nghĩ, quang- quan, úc- út,... )

- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau. (con yêu mẹ và yêu cả em nữa…)

- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: Tại sao? Có gì giống nhau? Có gì khác nhau? Do đâu mà có?

- Đặt các câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? Làm bằng gì?...

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

- Kể lại sự việc theo trình tự 1 cách mạch lạc, rõ ràng .

- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự

- Đóng kịch (trẻ tự thỏa thuận vai).

- Kể chuyện sáng tạo: theo đồ vật, theo tranh, theo chủ đề, theo kinh nghiệm bản thân.

- Kể chuyện sáng tạo: theo đồ vật, theo tranh, theo chủ đề, theo kinh nghiệm bản thân.

- Nhận dạng và phát âm các chữ cái.

IV. Lĩnh vực phát triển nhận thức.

MT92: Biết gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung.

 

 

- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả.

- Quá trình phát triển của cây, con vật, điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

MT93: Nhận ra được sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên.

-  Sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.

- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2, 3 dấu hiệu.

MT94: Nói được những đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống.

 

 

- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa, sự khác nhau giữa  ngày và đêm, mặt trăng, mặt trời

- Có 4 mùa trong năm và đặc điểm thời tiết của các mùa

MT95: Dự đoán được một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra.

 

 

- Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra như trời sắp mưa, gió bão...

- Nêu hiện tượng có thể xảy ra tiếp theo.

- Giải thích dự đoán của mình.

MT96: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng;

 

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2, 3 dấu hiệu.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng đồ chơi.

- Mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

MT97: Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống.

- Những điểm vui chơi công cộng/ trường học/nơi mua sắm/ khám bệnh ở nơi trẻ sống hoặc đã được đến.

MT98: Kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống.

 

 

 

- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

- Một số nghề phổ biến ở nơi trẻ sống. Sản phẩm của nghề. Công cụ để làm nghề.

MT104: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10.

 

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10.

MT105: Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm;

- Gộp các đối tượng và đếm.

- Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.

MT106: Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh nói kết quả.

 

 

 

- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.

- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đặt kết qủa đo.

- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đặt kết quả đo.

MT107: Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu.

 

 

- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật và nhận dạng các khối đó trong thực tế.

- Lấy hoặc chỉ được một số vật quen thuộc có dạng hình hình học theo yêu cầu (ví dụ: quả bóng có dạng hình cầu, cái tủ hình khối chữ nhật ...)

 

MT108: Xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác.

 

- Xác định được vị trí của đồ vật (phía trước – phía sau; phía trên- phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.

 

MT109: Gọi tên được các ngày trong tuần theo thứ tự.

- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.

- Nhận biết các ngày trong tuần.

MT110: Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày.

- Phân biệt thời gian trong ngày.

- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.

MT111: Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ.

- Nói được ngày trên lốc lịch.

- Nói giờ trên đồng hồ.

MT112: Hay đặt câu hỏi.

 

- Đặt các câu hỏi: Tại sao? Thế nào? Như thế nào? Làm bằng gì?

- Đặt câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: Tại sao? Có gì giống nhau? Có gì khác nhau?  Do đâu mà có?

MT113: Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh.

- Thích những cái mới (đồ chơi, đồ vật, trò chơi, hoạt động mới)

- Hay đặt câu hỏi “Tại sao?”

MT114: Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày.

- Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó.

- Giải thích bằng mẫu câu “Tại vì... nên...”

MT115: Loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại.

- Nhận ra sự giống nhau của 2 hoặc một nhóm đối tượng.

- Sự khác biệt của 1 đối tượng trong nhóm so với những cái khác

MT116: Nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc.

 

-  Quy luật sắp xếp (hình ảnh, âm thanh, vận động…)

- Tiếp tục đúng quy luật ít nhất được 2 lần lặp lại.

MT117: Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.

 

- Dựa trên bài hát/câu truyện quen thuộc thay 1 từ hoặc 1 cụm từ (Ví dụ: Hát “Mẹ ơi mẹ con yêu mẹ lắm” thay cho “Bà ơi bà cháu yêu bà lắm”. Ví dụ: trên cơ sở nội dung truyện Dê đen, dê trắng trẻ “Mèo đen, mèo trắng”, thay hành động húc nhau bằng cào nhau…)

MT118: Thực hiện được một số công việc theo cách riêng của mình. 

 

-  Làm ra sản phẩm tạo hình không giống các bạn khác.

- Thực hiện cùng nhiệm vụ như các bạn nhưng theo cách khác các bạn

MT119: Thể hiện được ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau.

 

-  Thường là người khởi xướng và đề nghị bạn tham gia vào trò chơi.

- Xây dựng các “công trình” từ những khối xây dựng khác nhau

MT120: Kể lại được câu chuyện quen thuộc theo cách khác

- Kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

MT149:  Phối hợp được các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng

 

- Tên, chức năng của các giác quan, mối liên hệ của các giác quan và một số bộ phận cơ thể bé.

Sử dụng và giữ gìn (ăn uống, vệ sinh), cơ thể sạch sẽ.

- Quá trình trưởng thành, Bé lớn lên như thế nào? Cần gì để lớn

MT150: Biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận

 

- Sử dụng kính lúp, chai, lọ, phễu, ...

- Sự phát triển của cây, đong đo nước, sự đổi màu của nước, hiện tượng cầu vồng, nước bốc hơi, nhốt không khí, sự kì diệu của gió...

MT151: Biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau

- Xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện và thảo luận

MT152:  Biết phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.

 

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi, cây, hoa, quả, con vật, phương tiện giao thông... theo 2-3 dấu hiệu.

MT153: Biết giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau.

 

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

MT154:  Biết nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

- Đặc điểm , sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi , con vật, cây, hoa, quả...và sự đa dạng của nó

MT155: Biết thể hiện hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và  tạo hình...

 

  • Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề gia đình, trường học, bệnh viện…; mô phỏng vận động/ di chuyển/ dáng điệu các con vật.
  • Hát các bài hát về cây, con vật, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất...

- Vẽ, xé, dán, nặn  các con vật, cây, mưa, bầu trời, mặt trăng, mặt trời, trái đất..

MT156:  Biết quan tâm đến các con số như thích nói về số lượng và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?...

MT157: Biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

MT158: Biết so sánh số lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.

MT159: Biết gộp các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 và đếm.

MT160: Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

MT161: Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định theo yêu cầu.

MT162: Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục  sắp xếp.

- Đếm theo khả năng, đếm trong phạm vi 10.

- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.

-  Đặt và giải đề toán trong phạm vi 10.

- Biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe, cấp cứu, chữa cháy, cảnh sát…)

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi tương ứng cặp có mối liên quan. Nhận biết các đồ vật có đôi: giày, dép, vớ, đũa…

- Xếp xen kẽ, so sánh các đối tượng về chiều cao, chiều dài, to nhỏ.

- Phát hiện qui tắc sắp xếp và tiếp tục xếp theo qui tắc ấy.

- Tìm chỗ không đúng qui tắc, khiếm khuyết hoặc bất hợp lý.

- Xếp theo trình tự hợp lý 4-5 đối tượng

- Tạo ra qui tắc sắp xếp.

- Chắp ghép các hình hình học để tạo ra các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

- Tạo ra một số hình hình học, hình khối bằng các cách: Xếp bằng hột hạt, dùng dây, cắt, xé, nặn…

MT163: Nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện.

- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.

MT164: Nói được tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.

MT165: Nói được  địa chỉ gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm), số điện thoại (nếu có) … khi được hỏi, trò chuyện.

- Tên các thành viên trong gia đình, tuổi, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích, giới tính của các thành viên trong gia đình.

- Địa chỉ, số điện thoại của gia đình,

 

MT166: Nói được  tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện.

MT167: Nói được tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện.

MT168: Nói được họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện.

MT169: Kể được tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội

- Tên, địa chỉ trường trẻ đang học.

- Đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non, công việc của các cô bác trong trường.

- Tên các cô , bác trong nhà trường.

- Tên,đặc điểm sở thích của các bạn trong lớp, các hoạt động của trẻ ở lớp.

- Ngày hội ngày lễ được tổ chức trong trường (tết trung thu, hội chợ xuân, ngày hội đến trường của bé…).

- Bé làm gì để bảo vệ đồ dùng đồ chơi trong trường và lớp.

MT170: Nói được  đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề.

 

- Tên gọi, công việc, công dụng một số phương tiện, sản phẩm, dụng cụ lao động, trang phục và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

-  Đặc điểm một số nghề

- Ích lợi của từng nghề.

- Ước mơ về nghề của trẻ, tự hào về nghề truyền thống của địa phương

- Ý thức tôn trọng, thái độ phục vụ đối với các nghề

MT171: Kể được tên và nêu một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.

 

- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương đất nước

- Ngày lễ lớn của đất nước: Quốc khánh 2/9, Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), thống nhất đất nước 30/4, Quốc tế lao động 1/5, Tết Nguyên Đán, ngày tết thiếu nhi 1/6, sinh nhật Bác 19/5….

V. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ.

MT99: Nhận được ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc;

 

 

-  Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc

MT100: Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em

 

 

 

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bài hát.

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp).

MT101: Thể được hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc; thích nghe và đọc thơ đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện.

 

 

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc

- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

- Nghe và đọc thơ, đồng dao , ca dao, tục ngữ, kể lại chuyện.

MT102: Biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản.

 

 

- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm

- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

 

MT103:. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình.

 

 

 

 

 

- Phối hợp các kỹ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé, dán để tạo ra sản phẩm.

- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét và bố cục.

- Nói lên ý tưởng tạo ra của mình.

MT191: Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng

-Thể hiện thái độ tình cảm, cảm xúc (tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, hát, lắc lư, nhún nhảy theo nhac, thể hiện động tác minh họa phù hợp) khi nghe các âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc: tiếng sáo, tiếng các nhạc cụ gõ, tiếng đàn, nhạc, lời bài hát,…

MT192: Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình.

- Ngắm nhìn, cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật (về màu sắc, hình dáng/đường nét, bố cục..)

 

MT193: Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức

- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa)

- Sử dụng các dụng cụ sắc sô, thanh gõ,xúc sắc, trống lắc…  gõ đệm theo nhịp, tiết tấu .

- Vỗ tiết tấu chậm .

- Vỗ tiết tấu nhanh .

- Vỗ tiết tấu phối hợp.

 

MT194: Biết phối hợp các kĩ năng vẽ để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

MT195: Phối hợp được các kĩ năng cắt, xé dán để  tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

MT196: Phối hợp được các kĩ năng nặn  để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

MT197: Phối hợp được các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

- Vẽ:nét cong, nét xiên,nét gấp khúc…

- Nặn :làm lõm,bẻ loa, gắn nối,dàn mỏng,ấn bẹt…

- Cắt  dán: Cắt thẳng,cắt lượn, cắt cong

- Xé: Xé nhát dài, xé dãi,xé vụn, xé nhích dần…

- Xếp hình: Xếp cạnh, xếp chồng , xếp cách, xếp đan xen, xếp với nhiều cách sáng tạo có cấu trúc phức tạp, kiểu dáng đẹp, kích thước và tỉ lệ phù hợp.

 

MT198: Nhận xét được các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục.

- Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét, bố cục

MT199: Biết tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích. 

- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn)

MT200: Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình.

- Đặt tên cho sản phẩm

Lưu ý: Điều chỉnh từ 35 tuần xuống còn 29 tuần (Do dịch Covid 19). Đã giảm các MT: 5, 6, 8,19, 137, 144, 30,38,42,46,181